DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
www.sensors.vn
Admin@sensors.vn
www.cambien.com.vn
Ngày 08/Aug/2020 lúc 10:16 AM - Xem: 1622
Qui trình CIP (Clean in place) là gì? Qui trình CIP là quy trình được áp dụng để làm sạch bề mặt bên trong của các thiết bị như các loại ống dẫn, bồn chứa, hệ thống thiết bị, thiết bị lọc và các máy móc liên quan mà không cần thiết phải tháo rời các bộ phận. Hệ thống CIP được vận hành bằng thiết bị điều khiển lập trình được nhằm kiểm soát lưu lượng dòng chảy, nhiệt độ và thời gian lưu của các chất làm sạch như các chất có tình kiềm, tính acid, hoặc có thể kết hợp cả hai, để đạt được hiệu quả làm sạch tối ưu nhất. Lượng hóa chất làm sạch được tính toán phù hợp dựa trên kích thước của các bồn chứa và các đường ống dẫn để loại bỏ các tạp chất và sau đó được rửa trôi bằng nước.Tùy thuộc vào mỗi hệ thống CIP, các chất làm sạch có thể được hồi lưu về bể chứa để tái sử dụng hoặc có thể được loại bỏ ngay sau quá trình làm sạch.
Sau khi kết thúc quá trình CIP, thiết bị phải được rửa sạch và đã được loại bỏ hoàn toàn các chất bẩn. Tất cả các chất bẩn phải được rửa trôi hoàn toàn bằng dòng nước cuối. Tạp chất tồn dư trong chất làm sạch có thể được kiểm tra bằng các phương pháp phân tích riêng biệt hoặc tổng hợp. Các phương pháp phân tích riêng biệt nhằm xác định các thành phần riêng của chất làm sạch như ISE (Điện cực chọn lọc ion), HPLC (Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao), TLC (Kĩ thuật sắc kí lớp mỏng, phương pháp đo phổ phát xạ ngọn lửa hay phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại. Phương pháp phân tích tổng hợp nhằm xác định sự có mặt của hỗn hợp các chất như phương pháp đo nồng độ PH, đo độ dẫn điện, và phân tích TOC (Tổng lượng cacbon hữu cơ). Các cơ quan lập pháp thường ưu tiên áp dụng các phương pháp phân tích riêng biệt, tuy nhiên các phương pháp phân tích tổng hợp vẫn có thể được sử dụng tùy theo mục đích.
Với các ưu điểm vượt trội như: làm sạch nhanh chóng, tính hiệu quả và đặc biệt là không chứa các chất hóa học phơi nhiễm gây hại cho con người, hệ thống CIP được áp dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp có yêu cầu khắt khe và nghiêm ngặt về tiêu chuẩn an toàn vệ sinh như lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sửa,ngành công ngiệp đồ uống, thực phẩm, dược phẩm hay mỹ phẩm.
Cảm biến quang VOM hoạt động theo nguyên lý tán xạ ngược với việc sử dụng công nghệ LED sử dụng rộng rãi trong qui trình CIP dùng để đo độ đục chất lỏng, cảm biến đo chất rắn trong dung dịch, cảm biến đo độ đục sữa, cảm biến giám sát qui trình CIP, cảm biến thu hồi men ngành bia....
Cảm biến VOM là cảm biến lý tưởng cho các ứng dụng đo nước trắng trong ngành sữa. Ví dụ: đo trong thời gian bắt đầu và kết thúc chu kỳ CIP sẽ cung cấp thông tin theo thời gian thực về lượng sữa và nước hiện có trong quy trình. Điều này sẽ tránh lãng phí lượng nước, sữa, thời gian, hóa chất...
Các tiêu chuẩn độ đục là một phần quan trọng không kém của phép đo. Hầu hết các tiêu chuẩn độ đục hiện đại được làm từ formazine, một loại polymer tổng hợp có kích thước hạt đồng đều. Polyme được làm từ hydrazine và hexamethylenetetramine. Tính nhất quán của hợp chất này đã dẫn đến sự chấp nhận của nó bởi gần như tất cả các tổ chức tiêu chuẩn như ISO, EPA và ASBC. Một dung dịch huyền phù chứa 1.25 mg/L hydrazine sulfate và 12.5 mg/L hexamethylenetetramine trong nước có độ đục bằng một đơn vị độ đục Formazin (FTU).
Hầu hết các đơn vị độ đục khác dựa trên FTU, nhưng khác nhau dựa trên phương pháp họ sử dụng. Có nhiều đơn vị khác nhau:
Đơn vị đo độ đục của Nephelometric (NTU): Đơn vị này bằng với FTU nhưng được đo bằng máy đo độ đục tuân thủ các tiêu chuẩn EPA.
Đơn vị tỷ lệ độ đục của Nephelometric (NTRU): Đơn vị dựa trên EPA sử dụng phương pháp tỷ lệ xác định độ đục.
Đơn vị đo Formazin Nephelometric (FNU), đơn vị này bằng với FTU nhưng được đo bằng tiêu chuẩn ISO 7027.
Hiệp hội các nhà hóa học sản xuất bia Mỹ (ASBC-FTU): Sử dụng các tiêu chuẩn ASBC để thiết kế máy đo độ đục.
Điều quan trọng là quyết định phương pháp nào bạn có khả năng tuân thủ khi chọn máy đo độ đục. Có nhiều thiết kế máy đo độ đục khác nhau, nhưng hai thiết kế phổ biến nhất là những thiết kế tuân thủ EPA 180.1 và những thiết kế tuân thủ ISO 7027.