DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
www.sensors.vn
Admin@sensors.vn
www.cambien.com.vn
Ngày 23/Jul/2021 lúc 05:45 AM - Xem: 835
ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT NƯỚC, CÁCH CHỌN ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT NƯỚC, ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT NƯỚC GIÁ RẺ, ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT NƯỚC CHÂU ÂU, ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT NƯỚC HÀN QUỐC, ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT NƯỚC CÓ DẦU, ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT NƯỚC LẠNH.
Đồng hồ đo áp suất nước là thiết bị đo áp suất đường ống nước và áp suất bình chứa trong công nghiệp, xử lý nước.
Đồng hồ đo áp suất được sử dụng để đo áp suất chất lỏng như nước, hơi, khí gas, xăng, dầu, thủy lực nhờ bộ phận cảm biến ống bourdon. Với mỗi loại lưu chất khác nhau thì đồng hồ áp suất lại được thiết kế với kiểu dáng, kích thước, chất liệu riêng để có thể thích ứng với môi trường chịu nhiệt cao hay chống ăn mòn hóa học. Do vậy trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại đồng hồ đo áp thông dụng, đa dạng xuất xứ, chủng loại.
Đồng hồ đo áp suất nước rất phổ biến trong thực tế nên trong phạm vi bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu những thông số chính của đồng hồ đo áp suất như sau:
1. Vật liệu của đồng hồ áp suất nước
Vật liệu quyết định đồng hồ áp suất đắt hay rẻ và nhìn vào sẽ thấy được chất lượng hoàn thiện của đồng hồ áp suất nước tốt hay không, chất liệu cũng là một yếu tố quan trọng.
Đồng hồ áp suất nước giá rẻ thường có chất liệu bằng thép mạ hay thép sơn tĩnh điện là loại đo các ứng dụng cơ bản, đo chính xác không cao và không yêu cầu về độ bền như mua đồng hồ về test, demo, nghiên cứu...
Tiếp theo là đến đồng hồ áp suất nước vỏ inox và chân kết nối bằng đồng. Loại này cũng có nhiều tùy chọn như: vỏ đồng hồ bằng inox SS304, SS316, SS316L tuy nhiên chân kết nối bằng đồng thì có thể bị oxy hóa sau một thời gian sử dụng đo đó chúng ta không tin chọn loại này cho các ứng dụng cần sự bền bỉ lâu dài.
Đồng hồ áp suất nước vỏ inox và chân kết nối cũng làm từ inox. Đây là loại đồng hồ áp suất nước thông dụng nhất hiện nay. Đồng hồ áp suất có cấu tạo từ inox không rỉ với nhiều vật liệu như inox SS304, SS316, SS316L hay Titanium tùy theo ứng dụng.
2. Đường kính mặt hiển thị của đồng hồ áp suất nước
Trên thị trường có rất nhiều kích cỡ đồng hồ áp suất khác nhau: 40 mm, 50 mm, 63mm, 100 mm, 150mm, 250 mm
Nếu vị trí lắp đặt đồng hồ ngang tầm mắt, không đòi hỏi độ chính xác cao, bạn chỉ cần dùng đồng hồ có kích thước nhỏ: 63mm
Nếu vị trí lắp đặt đồng hồ ở trên cao, các vị trí khó quan sát hoặc các vị trí cần độ chính xác, theo dõi số liệu thường xuyên, bạn cần dùng loại có đường kính cao hơn: 100 hoặc 150 mm hoặc 250mm.
3. Thang đo của đồng hồ áp suất nước
Đồng hồ áp suất nước thường có thang đo như đồng hồ áp suất nước 6 bar, đồng hồ áp suất nước 10 bar, đồng hồ áp suất nước 16 bar, đồng hồ áp suất nước 25 bar, đồng hồ áp suất nước 40 bar, đồng hồ áp suất nước 60 bar, đồng hồ áp suất nước 100 bar, đồng hồ áp suất nước 160 bar, đồng hồ áp suất nước 250 bar, đồng hồ áp suất nước 400 bar, đồng hồ áp suất nước 600 bar, đồng hồ áp suất nước 1000 bar, đồng hồ áp suất nước 1600 bar, đồng hồ áp suất nước 2500 bar.
Nếu áp suất nước cần đo là 9 bar, nhưng bạn chọn đồng hồ có thang đo 0-10 bar, thì đồng hồ của bạn vẫn sử dụng được, nhưng ống buordon của đồng hồ luôn bị giãn ở mức cao gần như tối đa làm cho ống bourdon nhanh bị mất tính đàn hồi. Sau 1 thời gian đồng hồ áp suất dễ bị sai số cao làm cho đồng hồ không thể sử dụng được nữa. Cách tốt nhất, bạn nên chọn thang đo của đồng hồ áp làm sao để áp suất cần đo bằng 50-70% áp suất cực đại của đồng hồ là đạt yêu cầu.
4. Độ chính xác của đồng hồ đo áp suất nước
Độ chính xác của đồng hồ áp suất là một thông số quan trọng trong việc đánh giá chất lượng của đồng hồ có tốt hay không.
Đồng hồ áp suất giá rẻ và trôi nổi thường có độ chính xác không cao do họ phải giảm giá thành để có được giá rẻ nhưng nhiều khách hàng lại không quan tâm đến thông số này và nghĩ dải đo đáp ứng là đạt nhưng khi về đo thì sai số lớn.
Các cấp chính xác của đồng hồ áp suất nước thường là 0.25%, 0.5%, 1%, 1.6%, 2.5%. Trong đó cấp chính xác 1.6% và 1% thường sử dụng nhiều nhất trong thực tế. Cấp chính xác mặc định tiêu chuẩn đồng hồ áp suất như sau:
Độ chính xác mặc định của đồng hồ áp suất nước mặt 63mm: 1.6%
Độ chính xác mặc định của đồng hồ áp suất nước mặt 100mm và 150 mm, 250mm: 1%
Trong các ứng dụng đo áp suất nước không đòi hỏi độ chính xác cao, bạn chỉ cần chọn độ chính xác mặc định để tiết kiệm chi phí.
5. Kiểu kết nối của đồng hồ áp suất nước:
Các kiểu kết nối thông dụng: chân đứng, chân sau, chân sau lắp bảng panel trước hoặc sau, kết nối dạng màng.
6. Kích thước ren kết nối của đồng hồ áp suất nước:
Kiểu rent của đồng hồ áp suất nước là kiểu kết nối với hệ thống ống nước và đồng hồ áp suất. Thông thường có các kiểu rent tiêu chuẩn như sau:
Kiểu rent ¼” NPT: kết nối rent ở các đồng hồ có kích thước 63mm
Kiểu rent 1/2” NPT: kết nối rent ở các đồng hồ có kích thước 100 mm trở lên
7. Đồng hồ áp suất nước có dầu hay không có dầu
Đối với các ứng dụng đo áp suất nước thông thường chúng ta chỉ cần chọn đồng hồ áp suất nước không dầu.
Đối với các ứng dụng đó áp suất nước mà vị trí lắp đồng hồ có sự rung lắc mạnh thì chúng ta sẽ chọn loại có dầu (Glycerine hoặc Silicon) để đồng hồ áp suất hoạt động bền bỉ và ổn định hơn. Khi đó chúng ta đọc thông số áp suất cũng dễ dàng hơn trong môi trường có rung động mạnh.
8. Tiêu chuẩn của đồng hồ
Một số ứng dụng đo áp suất cần chất lượng cao cấp thì chúng ta có tùy chọn đồng hồ áp suất vật liệu SS316L và mặt kính an toàn (safety glass) hoặc các tiêu chuẩn cao cấp hơn.
Hi vọng bài viết này giúp các bạn hiểu rõ mọi thứ cơ bản về đồng đo áp suất nước. Nếu có nhu cầu mua đồng hồ áp suất xin vui lòng liên hệ Sensors Việt Nam để được hỗ trợ.
QUÝ KHÁCH HÀNG CÓ THỂ TRUY CẬP WEBSITE CHUYÊN ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT VÀ NHIỆT ĐỘ TẠI ĐỊA CHỈ SAU:
